1. Ban quản trị chúng tôi sẽ tiến hành rà soát Spamer và các bài viết không đúng Box sẽ bị xóa sạch, Các spamer cố tình sẽ bị Block IP vĩnh viễn . Xin cảm ơn bạn Khách đã đọc. List Ban

Trau dồi vốn từ vựng tiếng Anh từ cách thức thức hình thành ngôn từ tiếng Anh

Thảo luận trong 'Ngoại ngữ' bắt đầu bởi elight123, 10/01/2018.

  1. elight123

    elight123 Thành viên tích cực

    Bài viết:
    248
    Đã được thích:
    1
    Giới tính:
    Nam
    Hàng năm, có hàng nghìn từ mới xuất hiện và cho nên kho từ vựng tiếng Anh cũng không ngừng phát triển.
    Trong thực tế, có rất nhiều nhân tố khiến kho từ vựng tiếng Anh không ngừng phát triển.
    Trước hết, các từ đơn lẻ có khả năng dễ dàng trở thành thành tố của tiếng Anh khi có đủ số người tin dùng chúng.
    More: giao trinh tieng anh cho nguoi di lam
    Con người thường xuyên dùng ngôn ngữ như một công cụ để giao tiếp nên khi nhu cầu trao đổi thông tin biến đổi thì ngôn ngữ cũng phải sửa đổi để đáp ứng được nhu cầu ấy.
    Chính vì một vài nguyên nhân trên, mà phương pháp hay giúp bạn làm giàu vốn từ vựng tiếng Anh một phương pháp hiệu quả và chất lượng là hiểu rõ một số biện pháp mà từ ngữ mới hiện diện.
    1. Vay mượn:
    Nhiều từ tiếng Anh có nhiều điểm tương đồng với các từ tiếng Latin vì chúng được vay mượn từ tiếng Pháp trong giai đoạn người Nooc-man cai chữa trị vương quốc Anh nhiều năm trước đây. Tuy nhiên, từ tiếng Anh được vay mượn từ rất nhiều ngôn ngữ khác, chứ không chỉ riêng tiếng Pháp. Một số thứ tiếng trong số đó giờ đã thành tử ngữ, không còn được thường xuyên sử dụng trên địa cầu. Ví dụ: capsize (tiếng Catalonia ở Tây Ban Nha), apartheid (tiếng Afrikaans xuất phát từ tiếng Hà Lan, được dùng ở Nam Phi), billards (tiếng Brittani ở Pháp), saga (tiếng Iceland), funky (tiếng Công-gô), panda (tiếng Indi, ngôn ngữ của người Nê-pan)
    2. Thêm hậu tố:
    – Việc thường xuyên dùng tiền tố và hậu tố là một trong những mẹo tạo từ mới phổ biến nhất trong tiếng Anh. Bí quyết này thông dụng đến mức đôi lúc người nói có cách không gần như rằng một từ nào đó đã có từ trước hay đó là một từ hoàn toàn mới do họ sáng xuất hiện.
    Một trong những kỹ năng quan trọng trợ giúp bạn có giải pháp làm giàu vốn từ vựng của bản thân là hiểu rõ sự biến đổi về mặt ý nghĩa và loại từ của một từ mà các hậu tố khác nhau có cơ hội hình thành.
    Ví dụ: Với từ use (tin dùng) chúng ta có giải pháp có rất nhiều từ chung gốc khi thêm các hậu tố như: misuse (động từ: dùng sai mục đích), disuse (danh từ: sự không còn dùng đến), unused (tính từ: không được sử dụng hoặc chưa được sử dụng), unusable (tính từ: không dùng được), useless (tính từ: vô dụng), useful (tính từ: ích lợi), abuse (động từ: lạm dụng, ngược đãi).
    Tạo ra một vài từ hoàn toàn mới: Các từ mới được tạo ra theo cách này có giải pháp có âm thanh tương tự với một từ tiếng Anh đã có từ lâu. Ví dụ: hobbit (giống người tạo ra trong tiểu thuyết giả tưởng “Chúa tể một số chiếc nhẫn”) có âm tương tự như rabbit. Chúng có cơ hội có xuất xứ từ một thương hiệu, một dòng thực phẩm chức năng nổi tiếng và thông dụng như Kleenex (giấy ăn) hay Hoover (máy hút bụi).
    Mô phỏng âm thanh/ nhân đôi: Trong tiếng Anh có rất nhiều từ mô phỏng âm thanh và một vài thứ tạo ra âm thanh đó như cuckoo (chim cúc cu), splash (té nước), plop (rơi tõm) hay whoop (ối). Ngoài ra còn có một vài từ tiếng Anh được tạo ra bằng biện pháp nhân đôi âm như honky-tonk (quán bar/ sàn nhảy rẻ tiền), wishy-washy (nhạt, loãng, nhạt nhẽo), ping-pong (bóng bàn).
    3. Viết tắt:
    Có một vài từ tiếng Anh có dạng viết tắt đủ khả năng đóng vai trò như một từ độc lập và cụm từ đầy đủ nguyên gốc dần dần bị quên lãng. Một số từ vẫn được viết dưới dạng viết tắt như AIDS ~ Acquired Immune Deficiency Syndrome (hội chứng suy giảm hệ thống miễn dịch), VDU ~ Visual Display Unit (bộ phận phát hình), SARS ~ Severe Accute Respiratory Syndrome (hội chúng suy đường hô hấp cấp) hay WMD ~ Weapon of Mass Destruction (vũ khí huỷ diệt hàng loạt). Tuy nhiên, hầu hết các từ thuộc diện này được viết như một từ tiếng Anh thông thường. Ví dụ: radar (ra-đa) hay scuba (bình khí nén của thợ lặn).
    Đọc thêm: học tiếng anh elight
    4. Rút gọn:
    Một từ tiếng Anh dài có cách bị thu gọn thành một âm tiết. Âm tiết đó có mẹo hay đóng vai chiêu trò một từ độc lập có ý nghĩa tương đương từ gốc. Ví dụ: examination ~ exam (kỳ thi), laboratory ~ lab (phòng thí nghiệm), brother ~ bro (tiếng lóng: anh/ em trai), maximising ~ maxing (tiếng lóng: tối đa).
    5. Kết hợp:
    Đây là một phương pháp thú vị khác người Anh tin tưởng sử dụng để hình thành một vài từ mới. Các từ mới được hiện diện nhờ sự kết hợp hai yếu tố của hai từ khác nhau – thông thường là phần đầu từ thứ nhất với phần kết từ thứ hai. Từ mới ra đời theo cách này sẽ mang ý nghĩa của cả hai từ gốc.
     
  2. phonglan11331

    phonglan11331 Thành viên mới

    Bài viết:
    19
    Đã được thích:
    0
    Giới tính:
    Nữ
    Up cho bài viết không bị trôi nữa nè
     
: hoc, tieng, anh